BÀI TẬP THỰC HÀNH CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH

     

Tổng hợp cácthìtrongtiếng Anhvới công thức, cáchsử dụng, dấu hiệu nhận biết, bài tập, ngữ pháp tiếng Anh căn bản và một sốthìcụ thể12 Thì cơ bản trong tiếng Anh cho bạn thực hành ghi nhớ. Cùngtham quannhé!

Thực tế, bạn sẽ thấy tổng cácThìtrongtiếng Anhlên tới 13 (bao gồm 12 thì cơ bản và 1 thì mở rộng). Bài học hôm nay sẽsharecụ thểchomột sốbạn. Kết hợpsơ đồ tư duymột sốthì tiếng Anhsẽ nhớ hơn.

Bạn đang xem: Bài tập thực hành các thì trong tiếng anh


1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present)2. Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) 3. Thì Quá khứ đơn (Simple Past) 4. Thì Quá khứ tiếp diễn (PAST CONTINUOUS) 5. Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) 6. Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous) 7. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect) 8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous) 9. Tương lai đơn (Simple Future) 10. Thì Tương lai tiếp diễn (Future Continuous) 11. Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect)12. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous)

1. Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present)

Tổng hợp các thì trong tiếng Anh

Công thức vớiĐộng từ thường

Dạng câuCông thức – ví dụ
Khẳng địnhS + V(s/es)+ O Ví dụ: She watches TV.
Phủ địnhS+do/does +not + V(Infinitive) + O Ví dụ: I don’t know her.
Nghi vấnDo/does+ S + V (Infinitive)+ O? Ví dụ: Do you love me?

Công thức với Động từ tobe

Dạng câuCông thức – ví dụ
Khẳng địnhS+ am/are/is + N/ Adj Ví dụ: I am a girl.
Phủ địnhS +am/are/is+ NOT + N / Adj Ví dụ: I am not a student, I am teacher.
Nghi vấnAm/are/is + S + N )/ Adj Ví dụ: Are they happy?
*
Công thức thì Hiện tại đơn

Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn trong câu thường có những từ sau:Every, always,often , usually, rarely , generally, frequently.

Cách dùng thì Hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý đúng. (Ex: The sun rises in the East and sets in the West.)Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động thường xảy raở hiện tại. (Ex: I get up early every morning.)Để nói lên khả năng của một người (Ex: Tùng plays tennis very well.)Thì hiện tại đơn còn được dùng để nói về mộtthời gian biểu, chương trình, lịch trình…trong tương lai(EX: The football match starts at 20 o’clock.)

Lưu ý thì Hiện tại đơn:

Những từ có tận cùng là “o”, “ch”, “sh”, “x”, “s” thì khi dùng với ngôi số ít, thêm đuôi “es”. (do – does; watch – watches; fix – fixes, go – goes;miss – misses, wash – washes )Những từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi số ít, bỏ “y” và thêm đuôi “ies” (copy – copies; study – studies). Nhưng trừ một số từ ngoại lệ như buy, playNhững từ còn lại, thêm đuôi “s”. (see – sees; play – plays,…)

Bài tập thì Hiện tại đơn

She always ______delicious meals. (make)Tome______eggs. (not eat)They______do the homework onSundayHe (buy) ______ a new T-shirt todayMy mom______shopping every week. (go)______Duong and Hoa ______ to work by bus every day? (go) _____ your parents______with your decision? (agree)My sister ______ her hair every day (wash)Police ______ robbers (catch)Đáp án bài tậpMakesDoes not eatDon’tBuysGoesDo – goDo – agreeWashesCatch

2. Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)


*
Thì Hiện tại tiếp diễn – Present continuous tense

Công thức thì Hiện tại tiếp diễn:

Dạng câuCông thức – ví dụ
Khẳng địnhS+am/is/are + V-ing Ví dụ: I am writing an easay.
Phủ địnhS+am/is/are not + V-ing Ví dụ: She is not studying now.
Nghi vấnAm/is/are+ S + V-ing Ví dụ: Are they sleeping?

Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn trong câu thường có những cụm từ sau:At present,at the moment, now, right now, at, look, listen.

Đi cùng với các trạng từ chỉ thời gian như Now, at the moment, It’s + giờ cụ thể + now. Có các động từ: Look, watch, Listening, Keep silent ….

Cách dùng thì Hiện tại tiếp diễn

Diễn tả hành động đang diễn ra và kéo dài trong hiện tại.(EX: She is going to school at the moment.)Dùng để đề nghị, cảnh báo, mệnh lệnh.(Ex: Be quiet! The baby is sleeping in the bedroom.)Dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra trong tương lai theo kế hoạch đã định trước(Ex: I am flying to Moscow tomorrow.)Diễn tả sự không hài lòng hoặc phàn nàn khó chịu về việc gì đó khi trong câu có “always”.(Ex: She is always coming late.)Mô tả cái gì đó đổi mới, phát triển hơnVí dụ: The children are growing quickly

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ tri giác, nhận thức như : tobe, see, hear,feel,realize, seem, remember, forget, understand, know, like , want , glance, think, smell, love, hate…(Ex: He wants to go for a cinemaat the moment.)

Bài tập thực hành thì Hiện tại tiếp diễn

My/ dad/ water/ some plants/ the/ garden.________________________My/ mom/ clean/ floor/.________________________Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.________________________They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.________________________My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture________________________Đáp án bài tập thì Hiện tại tiếp diễnMy father is watering some plants in the garden.My mother is cleaning the floor.Mary is having lunch with her friends in a restaurant.They are asking a man about the way to the railway station.My student is drawing a (very) beautiful picture.

Trên đây là khái quát về thì hiện tại tiếp diễn.

3. Thì Quá khứ đơn (Simple Past)


*
Thì quá khứ đơn

Công thức thì Quá khứ đơn đối với động từ Tobe

Trong trường hợp dạng bị động của thì quá khứ đơn thì các bạn có thể dùng theo công thức bên dưới:

Dạng câuCông thức – ví dụ
Khẳng địnhS + Was/were + N/adj Ví dụ: I was a good student.
Phủ địnhS + was/were not + N/adj Ví dụ: She wasn’t a beautiful girl.
Nghi vấnWas/were + S + N/adj Ví dụ: Was you a good cooker?

Công thức thì Quá khứ đơn đối với động từ thường

Dạng câuCông thức – ví dụ
Khẳng địnhS + V(ed) + O Ví dụ: I used to study inChu Van An High Shool
Phủ địnhS + did n’t + O Ví dụ: We didn’t go to the cinema.
Nghi vấnDid +S + Verb Ví dụ: Did you do homework?

Dấu hiệu nhận biết

Các từ thường xuất hiện trong thì quá khứ đơn:Yesterday, ago , last night/ last week/ last month/ last year, ago(cách đây), when.

Cách dùng thì Quá khứ đơn

Dùng thì Quá khứ đơn khi nói vềmột hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.(Ví dụ: She went to Hà Nội 3 years ago.)Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ (Ví dụ: She came home, switched on the computer and checked her e-mails. (Cô ấy đã về nhà và bật máy tính và kiểm tra email.))Dùng trong câu điều kiện loại 2 (Ví dụ: When I was studying, my mom went home.).Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ (EX: Jordan was waiting for the bus when Tim came.)

Bài tập luyện thì Quá khứ đơn

I _____ at home last weekend. (stay)Angela ______ to the cinema last night. (go)I and my friends ______ a great time in Nha Trang last year. (have)My vacation in Hue last summer ______ wonderful. (be)Đáp án bài tập Quá khứ đơnStudiedWenthadwas.

4. Thì Quá khứ tiếp diễn (PAST CONTINUOUS)


*

Công thức thì Quá khứ tiếp diễn

Dạng câuCông thức – ví dụ
Khẳng địnhS + was/were + V-ing + O Ví dụ: We were playing basketball at 9 o’clock yesterday.
Phủ địnhS + was/were not + V-ing + O Ví dụ: I wasn’t playing basketball at 9 o’clock yesterday.
Nghi vấnWas/Were + S+ V-ing + O? Ví dụ: Was he playing basketball at 9 o’clock yesterday.

Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ tiếp diễn

Trong câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.At + thời gian quá khứ (at 5 o’clock last night,…)At this time + thời gian quá khứ. (at this time one weeks ago, …)In + năm trong quá khứ (in 2010, in 2015)In the pastKhi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào.Ví dụ: I went home while she was watching the news on TV.

Cách dùng

Diễn tả một hành động đang xảy ra ở quá khứ ở thời điểm xác định. Hãy nhớ thời điểm xác định thì mới dùng thì này nhé.Diễn tả một hành động đang xảy ra thì hành động khác xen vào ở quá khứ. Hành động xen vào là thì quá khứ, hành động diễn ra là thì quá khứ đơn.

Ví dụ: I washaving lunch when my mom came home.

Bài tập có đáp án

Tom (walk)___________down the street when it began to rain.At this time last year, he (attend)__________an English course.We (stand) ________ under the tree when he heard an explosion.The boy fell and hurt himself while he (ride)_________ a bicycle.Đáp án bài tập thì quá khứ tiếp diễn:Was walkingWas attendingWere standingWas riding

Trongtất cả các thì trong tiếng Anh, thì này cũng không ứng dụng nhiều cho IELTS nhưng các bạn cũng cần nắm rõ để tránh nhầm lẫn đặc biệt trong các phần thi Listening hay Reading.

5. Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

*

Công thức

Dạng câuCông thức – ví dụ
Khẳng địnhS+ have/has+ V3 Ví dụ: I have cooked for 2 hours.
Phủ địnhS+ have/has not + V3 Ví dụ: She hasn’t met her mother since April.
Nghi vấnHave/has + S + V3 Ví dụ: Have you arrived in American yet?

Dấu hiệu nhận biết Hiện tại hoàn thành

Trong thì Hiện tại hoàn thành thường có những từ sau:Already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before…Những từ xuất hiện trong thì này như Just = Recently = Lately, Already, Before, Ever, Never, For, Since, Yet, So far = Until now = Up to now = Up to the present.

Cách dùng

Diễn tả hành động diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn đến hiện tạiVí dụ: I have lived in Ha Noi for 5 years.Diễn tả hành động đã hoàn thành tính đến thời điểm hiện tại nhưng không rõ thời gian kết thúc.Ví dụ: She has written three books and now she is working on the fourth one.Diễn tả sự kiện quan trọng trong đời.Ví dụ: It is a happy party that I have came in my lifeDùng để chỉ kết quả.Ví dụ: I have finished my homework.Diễn tả kinh nghiệm, trải nghiệm tính đến thời điểm hiện tại.Ví dụ: Have you ever been to American?

Bài tập thì Hiện tại hoàn thành

Chia động từ trong ngoặc:

They ______a new lamp.(buy)We ______our holiday yet.(not/ plan)He just______ out for 2 hours (go)I______ myplan (not/finish)______ you ______ this lesson yet? ( learn)

Viết lại câu:

This last time she came back to her hometown was 4 years ago.=> She hasn’t______He started working as a bank clerk 3 months ago.=> He has______It is a long time since we last met.=> We haven’t______Đáp án bài tập Hiện tai hòan thành

Chia động từ:

Have boughtHaven’t planedHas goneHaven’t finishedHave – learned

Viết lại câu:

She hasn’t come back home for 4 years.He has worked as a bank clerk for 3 months.We haven’t met each other for a long time.

6. Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)


*
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

Công thức

Dạng câuCông thức – ví dụ
Khẳng địnhS + have/has been + V-ing + O Ví dụ: I have been going to school
Phủ địnhS+ hasn’t/ haven’t+ been+ V-ing + O Ví dụ: They haven’t been working together.
Nghi vấnHas/have+ S+ been+ V-ing + O Have you been traveling HCM City?

Dấu hiệu nhận biết thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Trong câu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường có các từ sau:All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far,almost every day this week, in recent years.

Đó là all ( day, week…), since, for – lưu ý cách dùng ở trên cho thì hiện tại hoàn thành.Một số từ khác: recently, lately, in the past, in recent years, up until now, and so far.

How long: bao lâuSince + mốc thời gian. Ex: since 2000For + khoảng thời gian Ex: for 3 years

Cách dùng

Được dùng diễn tả một hành động đã bắt đầu trong quá khứ và diễn ra cho đến hiện tại. Hành động có tính liên tục.

Ví dụ: I have been walking on this street for more than 1 hours.

Thì HTHTTD nhấn mạnh vào quá trình còn thì HTHT thì nhấn mạnh vào kết quả, các bạn lưu ý nhé.

Lưu ý, theocách dùng các thì trong tiếng Anh, thì HTHTTD cũng tương tự các thì tiếp diễn, sẽ không dùng được với các động từ chỉ trạng thái, cảm xúc, động từ không mang tính kéo dài, khi chỉ số lượng, số lần.

Bài tập thực hành Thì HTHTTD

There is she? I (wait)______ for her since 5 o’clock!He (go) ______out since 5 a.m.How long you (study) ______ English? For 5 yearsWhy are your hands so dirty? –I (repair)______ my bikeĐáp án Thì HTHTTD Have been waitinghas been goinghave you been studyinghave been repairing

Trên đây làbài tập các thì tiếng Anhvới thì hiện HTHTTD. Trong IELTS, thì này không thường được sử dụng nhưng các bạn cần chú ý ghi nhớ nhé.

Xem thêm: Top 10 Bài Văn Tả Cảnh Bình Minh, Tả Cảnh Mặt Trời Mọc Trên Biển Đạt Điểm Cao

7. Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)


*
thì quá khứ hoàn thành

Công thức thì Quá hoàn thành

Dạng câuCông thức
Khẳng địnhS + had + Vpp
Phủ địnhS + had not + Vpp
Nghi vấnHad + S + Vpp?

Cách dùng thì Quá khứ hoàn thành

Được dùng để diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứ. Hành động sau là ở thì quá khứ đơn.

Bạn có thể hình dung theo thứ tự là quá khứ hoàn thành – quá khứ đơn – hiện tại đơn nhé.

Cụ thể, thì Quá khứ hoàn thành được dùng:

Diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác trong quá khứVí dụ: We had had lunch before went to school – Chúng tôi đã ăn trưa trước khi đến trường.Một hành động diễn ra trước một thời điểm khác trong quá khứVí dụ:When my father checked, I had finished my homework.Hành động xảy ra để dẫn đến hành động khác.Ví dụ:He had lost 10kg and became a handsome man.Diễn tả điều kiện không có thực trong câu điều kiện loại 3Ví dụ: If we had been invited, we would have come to her party.

Dấu hiệu nhận biết Quá khứ hoàn thành

Sử dụng thì quá khứ hoàn thành thường đi kèm với thì quá khứ đơn.

Các từ thường xuất hiện: before, after, Until then, by the time, prior to that time, for, as soon as, by, …When, when by, by the time, by the end of + time in the past …

Lưu ý sử dụng :

QKHT + before + QKDAfter + QKHT, QKĐ.

Bài tập thực hành Quá khứ hoàn thành

I (go) ______ home after I (finish) ______ their work.He said that he (already, see) ______ Dr. Rice.After taking a bath, she (go) ______ to bed.They told me they (not/eat) ______ such kind of food before.Đáp án bài tậpwent – had finishedhad already seenwenthadn’t eaten

Vì theocách sử dụng các Thì trong tiếng Anh, hai thì Quá khứ tiếp diễn và Quá khứ hoàn thành có những điểm cần lưu ý kỹ hơn, đặc biệt là ứng dụng trong IELTS.

8. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Pas Perfect Continuous)


Công thức Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Dạng câuCông thức – ví dụ
Khẳng địnhS + had been + V-ing Ví dụ: I had been studying IELTS for 1 year and prepared for a test.
Phủ địnhS +had not been + V-ing Ví dụ:I hadn’t been studying hard until I got a really bad score on the test yesterday.
Nghi vấnHad been + S + V-ing? Ví dụ: Had been you watching TVbefore I went home?

Cách dùng Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì QKHTTD được dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ và đến thời điểm đó vẫn còn tiếp diễn.Ví dụ: I had been doing my homework before my dad called me.Diễn tả hành động kéo dài liên tục trước một hành động khác trong quá khứVí dụ: They had been talking for 2 hour about this problems before he gave a solutions.Diễn tả hành động xảy ra để chuẩn bị cho hành động khác tiếp theo. Nhấn mạnh tính liên tục.Ví dụ: They had been dating for 2 years and prepared for a wedding.Diễn tả một hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm xác định trong quá khứVí dụ: We had been walking for 3 hours before went home at 9.pm last night.Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứVí dụ: Yesterday morning, he was exhausted because he had been working on his report all night.Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn cũng có thể sử dụng cho câu điều kiện loại 3 như thì quá khứ hoàn thành ở trênVí dụ: If we had been preparing better, we would have been get a good point.

Dấu hiệu nhận biết QKHTTD

Trong câu thường có:Until then, by the time, prior to that time, before, after.

Bài tập thực hành QKHTTD

It was very noisy next door. Our neighbours ….(have) a party.Tam and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he … (walk) so fastTim was sitting on the ground. He was out of breath. He … (run)When Phuong arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full. They … (eat)Đáp án bài tập thực hànhwere havingwas walkinghad been runningwere eating

Trongtất cả các thì trong tiếng Anh, quá khứ hoàn thành có những điểm lưu ý như trên, bạn hãy chú ý nhé.

9. Tương lai đơn (Simple Future)

Công thức thì Tương lai đơn

Lưu ý: will not = won’t

Với động từ thường
Dạng câuCông thức – ví dụ
Khẳng địnhS + will + verb Ví dụ: I will clean my room.
Phủ địnhS + will not + verb Ví dụ: He will not go to school with her.
Nghi vấnWill + S + verb? Ví dụ: Will you read this book?
Với động từ tobe
Dạng câuCông thức – ví dụ
Khẳng địnhS + will + be + N/adj Ví dụ: He will be a good husband.
Phủ địnhS + will not + be + N/adj Ví dụ: I will not be angry if you can do it.
Nghi vấnWill + S + be Ví dụ: Will you be home tonight?

Cách dùng Tương lai đơn

Thì tương lai đơn diễn tả một quyết định tại thời điểm nói.Ví dụ: I will go home in 2 days.Dùng để đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời.Ví dụ: Will you go home with me tonight?Dùng để đưa ra lời hứa hẹn: Ai đó sẽ làm gì.Ví dụ: I will do my homework tomorrow.

Dấu hiệu nhận biết Tương lai đơn

Trạng từ chỉ thời gian: in + thời gian, tomorrow, Next day, Next week/ next month/ next year…

Động từ thể hiện khả năng sẽ xảy ra:

think/ believe/ suppose/ …: nghĩ/ tin/ cho làperhaps: có lẽprobably: có lẽPromise: hứa

Bài tập thì Tương lai đơn

I/ hope/ that/ you/ come/ my house/ tomorrow.

________________________

He/ finish/ his poem/ 5 days.

________________________

If/ he/ not/ study/ hard/,/ he/ not/ pass/ final/ exam.

________________________

You/ look/ tired,/ so/ I/ bring/ you/ something/ eat.

______________________________

You/ please/ close/ door?

______________________________

Đáp án thì Tương lai đơnI hope that you will come my house tomorrowHe will finish his poem in 5 days.If he does n’t study hard, he won’t pas final exam.You look tired, so I will bring you something to eat.Will you please close the door?

10. Thì Tương lai tiếp diễn (Future Continuous)

Công thức thì Tương lai tiếp diễn

Dạng câuCông thức – ví dụ
Khẳng địnhS + will + be + Ving I will be going home at 9.am tomorrow.
Phủ địnhS + will not + Ving I will not be going home at 9.am tomorrow.
Nghi vấnWill + S + be + V-ing? Will you be going home at 9.am tomorrow?

Cách dùng thì Tương lai tiếp diễn

Được dùng để diễn tả một hành động xảy ra tại thời điểm xác định trong tương lai.Dùng đểnói vềmột hành động xảy ra trong tương lai tại thời điểm xác định. (EX:At 10 o’clock tomorrow, my friends and I will be going to the museum.)

Dùng nói vềmột hành độngđang xảy ra trong tương lai thì có hành động khác chen vào. (EX:When you come tomorrow, they will be playing football.)

Dấu hiệu nhận biết thì Tương lai tiếp diễn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

At this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời điểm này ….At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc …..

Bài tập thực hành thì TLTD

At this time tomorrow, I______ (go) shopping in Singapore.I ______(send) in my application tomorrow ___you___ (wait) for her when her plane arrives tonight?Đáp án bài tập thực hành TLTDWill be goingWill be sendingWill you be waiting for.

11. Thì Tương lai hoàn thành (Future Perfect)

Tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.


Công thức thì Tương lai hoàn thành

Dạng câuCông thức – ví dụ
Khẳng địnhS + will + have + Vpp I will have watched my favourite film at the end of this month
Phủ địnhS + will + not + have + Vpp She will not have finished this project tomorrow
Nghi vấnWill + S + have + Vpp? Will you have finished this plan at the end of this week?

Cách dùng thì Tương lai hoàn thành

Thì này được dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Dấu hiệu nhận biết

Là những cụm từ:

by + thời gian trong tương laiby the end of + thời gian trong tương laiby the time …before + thời gian trong tương lai

Ví dụ: Will you have come back before theo Partty

Bài tập thì Tương lai hoàn thành

By the end of this month I______ (take) an English courseShe______(finish) writing the report before 8 o’clockThe film ______(start) by the time we get to the cinema.Đáp án bài tập Tương lai hoàn thànhwill have takenwill have finishedwill (already) have started

12. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous)


Công thức thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Dạng câuCông thức – ví dụ
Khẳng địnhS + will + have + been +V-ingVí dụ: I will have been studying for 4 years by next month.
Phủ địnhS + will not/ won’t + have + been + V-ingVí dụ: He won’t have been studying at 9 p.m tomorrow.
Nghi vấnWill + S + have + been + V-ing?Ví dụ: Will you have been walking around Viet Nam at the next month?
công thức thì TLHTTD

Cách dùng thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ: I will have been dating with her for 3 years by next month

Thể hiện sự liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai.

Ví dụ: He will has been travelling by busby the timehe workat this company.

Dấu hiệu nhận biết thì TLHTTD

TLHTTD sử dụng các trạng từ chỉ thời gian:

By…for (+ khoảng thời gian)By thenBy the time

Từcấu trúc các thì trong tiếng Anh, bạn dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn khi có những dấu hiệu mệnh đề này.

Ví dụ: She won’t get a promotion until you will have been working here as long as him – Không đúng.

Bạn cần viết là:

She won’t get a promotion until you have been working here as long as him. (Cô ấy sẽ không được thăng chức cho đến khi bạn làm việc lâu năm như anh ấy.)

Một số từ không dùng ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

state: be, mean, suit, cost, fit,possession: belong, havesenses: smell, taste, feel, hear, see, touchfeelings: like, love, prefer, hate, hope, regret, want, wishbrain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

Ví dụ: I will have been liking him for 3 years – không đúng

Bạn viết là: I will have liked him for 3 years.

Nếu có dự định trước thì bạn có thể dùng be going to thay thế cho will nhé.

Dạng bị động của tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been being + Vpp.

I will have been writing my esay for one day by the time . -> My esay have been being written by me for one day by the time the final exam is came.

Xem thêm: Top 9 Các Trang Bị Giải Khống Chế Trong Liên Quân Mobile, Tất Tần Tật Về Hiệu Ứng Khống Chế Trong Liên Quân

Bài tập thì TLHTTD

He ______ (write) this book for 3 months by the end of this week.They ( talk)______with each other for an hour by the time I get home.My mother (cook)______dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my houseĐáp án bài tậpWill have been writingWill have been talkingWill have been cooking

Trên đây là tổng hợp công thức, dấu hiệu,cáchsử dụngcácthì trong tiếng Anh. Các bạn cần nắm vững kiến thức này để bắt đầu xây nền tảng ngữ pháp tốt nhất.


Đáp án bài tập:

has never flownare – readcame – had leftarrive – will be waitingvisited – wasis washing – has just repairedwill have been – comesarrive – will probably be raininghas changed – camefound – had just left